


Sulfamethox +Trimethoprim
#sulfa #trime #khangsinh
Đặc trị ký sinh trùng đường máu, bệnh đầu đen, cầu trùng ruột non,
manh tràng ghép E.coli, tiêu chảy ra máu tươi, phân xanh, phân trắng nhớt, khô chân
Cơ chế:
Sulfa là một trong những nhóm kháng sinh cơ bản dùng để điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn. Các kháng sinh Sulfa ban đầu là các chất chống vi sinh vật chứa nhóm sulfonamide. Một số Sulfa không có hoạt tính chống vi khuẩn như thuốc chống co giật sultiame. Các sulfonylurea và lợi tiểu thiazide là các nhóm thuốc mới dựa trên các kháng sinh Sulfa.
Vi khuẩn lao sẽ không bị tác động.
Sulfa còn ức chế dihydrofolat synthetase, một enzym tham gia tổng hợp acid folic. Vì vậy sulfamid là chất kìm khuẩn.
Trimethoprim là một chất hóa học tổng hợp có tác dụng ức chế dihydrofolat reductase của vi khuẩn 50.000- 100.000 lần mạnh hơn trên người, và ức chế trên enzym của ký sinh trùng sốt rét 2000 lần mạnh hơn người.
Phổ kháng khuẩn rộng và chủng kháng lại ít hơn với sulfamid. Có tác dụng diệt khuẩn trên một số chủng. Không tác dụng trên Pseudomonas, S.perfringens, xoắn khuẩn.
Tác dụng của sulfamid và trimethoprim trong quá trình tổng hợp acid folic. Hai thuốc ức chế tranh chấp với 2 enzym của vi khuẩn ở 2 khâu của quá trình tổng hợp nên có tác dụng hiệp đồng mạnh hơn 20 - 100 lần với dùng sulfamid một mình.
Xuất xứ: Thái Lan, Trung Quốc
Hàm lượng: 98%
Liều lượng: Sulfamonomethoxine 5:1Trimethoprim.
Công dụng:
Đặc trị: ký sinh trùng đường máu làm máu khó đông, bệnh đầu đen gây sưng gan thận, bệnh cầu trùng ruột non, manh tràng ghép E.coli, bạch lỵ gây ỉa ra máu tươi, phân sáp, phân xanh, phân trắng nhớt, bệnh viêm ruột hoại tử, khô chân tiêu chảy ở gà, vịt, ngan, chim cút, thỏ và lợn.
Phòng ngừa phân trắng, đục cơ, đốm đen, phân lỏng, đứt ruột trên tôm. Bệnh phát sáng do khuẩn Vibro
Chữa trị gan thận mủ trên cá.
Cách dùng:
Lợn, bê, dê, cừu: 2g/ 30-35 kg thể trọng, dùng liên tục 5 ngày.
Gia cầm: Điều trị cầu trùng: 1g/ 1 lít nước uống, dùng 3-5 ngày. Liều điều
trị cho các bệnh khác là 1g/ 30-35 kg thể trọng/ngày.
- Thỏ: 1g/ 1 lít nước uống, dùng 5 ngày.
Thời gian ngừng sử dụng thuốc để khai thác sản phẩm:
Thịt và các sản phẩm khác: 10 ngày.
Tôm, cá: 2g/1kg thức ăn, dùng liên tục 3-5 ngày.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30C
CHỈ DÙNG TRONG THÚ Y, THỦY SẢN: Pha uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Quy cách: thùng 25kg
:
Ngoài ra, chúng tôi cung cấp đa dạng các dòng khác sinh dùng trong Nuôi trồng Thuỷ sản, Chăn nuôi thú y như:
Cefotaxime
Cefuroxime
Ceftioful
Cefepime
Oxytetra
Doxycycline
Amoxcilline
Ampicillin
Gentamycin
Philoxim
Streptomycin
Rifampicin
Erythromycin
Enrofloxacin
Colistin
Kanamycin
Florfenicol
Norfloxacin
Furazolidone
Levofloxaxin
Ampicillin
Tetracycline
Lyncomycin
Sulfamonomethoxine
Sulfamethoxazole
Sulfadiazin
Sulfadimidine
Trimethoprim
Tilmicosin
Tylosin
Paracetamol
Ciprofloxacin
Cephalexin
...
Liên hệ: